thanh bạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trong sạch và giữ được tiết tháo: Chỉ phẩm chất của một người sống liêm khiết, không tham lam, không vụ lợi, giữ được phẩm giá và đạo đức cao đẹp. Từ này thường dùng để ca ngợi các bậc trí thức, quan lại hoặc người có địa vị nhưng sống giản dị, không màng danh lợi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy là một vị quan thanh bạch, được dân chúng kính trọng.
- Cuộc sống của nhà giáo già thật thanh bạch và đáng ngưỡng mộ.
- Gia đình họ sống một cuộc đời thanh bạch, không bon chen chốn phồn hoa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lối sống thanh bạch": Cách sống giản dị, trong sạch, không đua đòi vật chất.
- Dù giàu có, cụ vẫn giữ lối sống thanh bạch như thuở hàn vi.
- "tấm lòng thanh bạch": Tấm lòng trong sáng, không vướng bận những toan tính nhỏ nhen, vụ lợi.
- Người nghệ sĩ ấy có một tấm lòng thanh bạch, chỉ chuyên tâm vào sáng tạo.
Biến thể và từ gần giống
- Thanh liêm (tính từ): Liêm khiết, trong sạch (thường dùng cho người làm quan, có chức vụ).
- Vị tướng nổi tiếng thanh liêm, chính trực.
- Thanh cao (tính từ): Cao quý và trong sạch (thiên về phẩm cách, tinh thần).
- Phong thái của ông ấy toát lên vẻ thanh cao của một nhà nho.
- Giản dị (tính từ): Đơn giản, mộc mạc, không cầu kỳ (thiên về lối sống, hình thức bên ngoài).
- Bác Hồ có một lối sống vô cùng giản dị.
Từ đồng nghĩa
- Liêm khiết: Ngay thẳng, trong sạch, không tham ô.
- Trong sạch: Không vướng bụi trần, không có hành vi xấu xa.
- Tiết tháo: Giữ vững khí tiết, phẩm hạnh (thường dùng kết hợp như "giữ tiết tháo").
Từ trái nghĩa
- Tham lam: Ham muốn quá mức, nhất là về của cải.
- Sa đọa: Suy đồi về đạo đức, lối sống.
- Vụ lợi: Chỉ chạy theo lợi ích cá nhân.
Thành ngữ liên quan
- "Thanh bạch tự tại": Sống trong sạch, giản dị thì tâm hồn sẽ được thảnh thơi, tự tại.
- Cứ sống thanh bạch tự tại, đừng bon chen với đời.
- "Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư": Đây là những phẩm chất đạo đức thường đi cùng và bổ sung cho ý nghĩa của "thanh bạch".
- Trong sạch và giữ được tiết tháo : Nhà trí thức thanh bạch.